tứ xứ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khắp mọi nơi, mọi phương: Chỉ phạm vi rộng khắp, không cố định một chỗ nào.
- Nhiều nơi khác nhau: Chỉ sự tập hợp từ nhiều địa phương, vùng miền khác nhau.
Tính từ:
- Đến từ khắp nơi: Dùng để mô tả người hoặc vật có nguồn gốc từ nhiều vùng miền khác nhau.
- Sống rải rác khắp nơi: Chỉ trạng thái cư trú, sinh sống phân tán.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Anh ấy đi khắp tứ xứ để tìm hiểu văn hóa. (Anh ấy đi khắp mọi nơi để tìm hiểu văn hóa.)
- Tin đồn lan truyền khắp tứ xứ. (Tin đồn lan truyền khắp mọi nơi.)
Tính từ:
- Đây là ngôi chợ quy tụ dân tứ xứ. (Đây là ngôi chợ quy tụ người từ khắp nơi.)
- Khu phố này có cư dân tứ xứ quần cư. (Khu phố này có cư dân từ nhiều nơi đến ở chung.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tứ xứ quần cư": Chỉ một cộng đồng gồm những người từ nhiều nơi khác nhau đến sinh sống tập trung tại một địa điểm.
- Thành phố lớn thường là nơi tứ xứ quần cư. (Thành phố lớn thường là nơi người từ khắp nơi đến ở.)
"người tứ xứ": Cụm danh từ chỉ những người có xuất xứ từ nhiều vùng miền khác nhau.
- Lễ hội thu hút đông đảo người tứ xứ. (Lễ hội thu hút đông đảo người từ khắp nơi.)
Biến thể và từ gần giống
Tứ phương (danh từ): Bốn phương trời, cũng có nghĩa là khắp nơi.
- Anh ta từng phiêu bạt tứ phương. (Anh ta từng phiêu bạt khắp nơi.)
Khắp nơi (cụm từ): Có nghĩa tương tự, chỉ phạm vi rộng khắp.
- Thập phương (danh từ): Mười phương, thường dùng trong văn cảnh tôn giáo, tín ngưỡng để chỉ sự quy tụ rộng khắp.
Từ đồng nghĩa
- Khắp chốn: Mọi nơi, mọi chỗ.
- Mọi nơi: Tất cả các địa điểm.
- Bốn phương: Bốn hướng, ý chỉ khắp nơi.
Từ trái nghĩa
- Một chỗ: Một nơi duy nhất.
- Bản địa: Chỉ nơi gốc, địa phương tại chỗ.
- Cố hương: Quê hương, nơi sinh ra.
Thành ngữ liên quan
- "Tứ xứ giang hồ": Chỉ những người đi đây đi đó, sống lang bạt khắp nơi (thường mang sắc thái phiêu lưu, không ổn định).
- Thuở trẻ, ông cụ từng là kẻ tứ xứ giang hồ. (Thuở trẻ, ông cụ từng là người sống lang bạt khắp nơi.)
- ở khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi: Người tứ xứ. Tứ xứ quần cư. Nói người từ nhiều nơi đến ở chung với nhau.